LINK POST TRUTHLADY3.BLOGSPOT



LINK POST TRUTHLADY3.BLOGSPOT
http://truthlady3.blogspot.com/2016/11/link-post-truthlady3blogspot.html

goosee
The Sound of Silence

Tuesday, April 10, 2018

Website hay về Đông y



1. Y học cổ truyền
https://www.yhoccotruyen.org/Forums.jsp

2. Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
http://www.tuetinhlienhoa.com.vn/web/

3. Y học căn bản
http://www.yhoccanban.com/

4. Đông y Nguyễn Thành Nhơn
https://sites.google.com/site/nguyen...hondhongy/home

5. Đông y Nguyễn Hữu Hách
http://dongynhh.net/?u=idx

6. Đông y Trần Đại Sỹ
http://yentucusi.thuvientoancau.org/BenhBaoTu/

7. Thường Hỷ Lê Niên
http://www.thuonghylenien.com/dongy/index.php

8. Y học 20
http://www.denhihocap.com/yhoc20.html

9. Tin tức cao niên
http://tintuccaonien.com/

10. Tư tưởng phương Đông
http://blogtiengviet.net/YHOC/disp/cat

11. Dược liệu Đông Hán
http://duoclieudonghan.com.vn/

12. Diễn đàn Sinh vật rừng Việt Nam
(Tìm hiểu, trao đổi các thông tin về cây thuốc và cây có vị làm thuốc ở Việt Nam)
http://www.vncreatures.net/forum/index.php

Chọn lọc website hay về Đông y:
21. Học viện Quân y
http://hocvienquany.vn/caythuoc/default.aspx

22. Chùa Pháp Tạng
http://chuaphaptang.com/vn/home

23. Thư viện điện tử khoa học công nghệ Quảng Trị
http://elib.dostquangtri.gov.vn/thuv...clude/TVDT.asp

24. Văn y lý số
http://vănylýsố.vn/?page=home&site=7102

25. Thuốc vườn nhà
http://www.thuocvuonnha.com/

26. Thư viện sách xưa
http://sachxua.edu.vn/

27. Đo kinh lạc
http://dokinhlac.com.vn/index.asp

Chọn lọc website hay về Đông y:

14. Thầy thuốc đông y
http://thaythuocdongy.com/index.php

15. Đức Thọ Đường
http://ducthoclinic.com/Index.aspx?k=1&cate=1

16. Báo Phú Yên
http://www.baophuyen.com.vn/portals/...SLEBATHINH.htm

17. Tứ hải quán
http://www.tuhai.com.vn/forums/index...7am1rfcmu7;www

18. Đông y Nguyễn Hữu Toàn
http://www.thaythuoccuaban.com/

19. Cách cấp cứu
http://cachcapcuu.com/

20. Cộng đồng Y học Việt Nam
http://yhvn.vn/

Link download sách về đông y:

tổng hợp ở đây
https://drive.google.com/open?id=0By...zRzVTlVbXJuRFk

1. 206 bài thuốc Nhật Bản
http://www.mediafire.com/download.php?898c8pv9qs2z9nc

2. 557 bài thuốc dân gian gia truyền
http://www.mediafire.com/download.php?5d5d1244df6fw4o

3. Bài giảng Y học cổ truyền (tập 1)
http://www.mediafire.com/download.php?d4a8t84lfdse121

4. Bài giảng Y học cổ truyền (tập 2)
http://www.mediafire.com/download.php?d5s393xkm3yuv83

5. Bản thảo vấn đáp
http://www.mediafire.com/download.php?1101fd6r669z9a4

6. Bào chế đông dược
http://www.mediafire.com/download.php?wy8pe986g66zxbk

7. Hoàng đế 81 nạn kinh
http://www.mediafire.com/download.php?9373uy6yv2s3dh4

8. Nạn kinh
http://www.mediafire.com/download.php?ga9q3bdindy87yu

9. Diện chuẩn - Điều khiển liệu pháp
http://www.mediafire.com/download.php?ox3xtd5n1qilrnr

10. Cây cỏ và thuốc nam
http://www.mediafire.com/download.php?gap0uux1er4l3rb

11. Cây hoa cây thuốc
http://www.mediafire.com/download.php?93fawa9q687tyyw

12. Cây rau cây thuốc
http://www.mediafire.com/download.php?jrgvlrrj625nr2r

13. Châm cứu học (tập 1)
http://www.mediafire.com/download.php?2toehivomch8wt9

14. Chẩn đoán kinh lạc
http://www.mediafire.com/download.php?b0k737n33hjl2kk

15. Chỉ một cây kim cứu một mạng người
http://www.mediafire.com/download.php?wq9i3byxklef75p

16. Công trình nghiên cứu khoa học
http://www.mediafire.com/download.php?767ifnmmrkj31hx

17. Diện chuẩn học
http://www.mediafire.com/download.php?ank39d631a6dlk0

18. Dược học cổ truyền
http://www.mediafire.com/download.php?kz094aqhcv9l1ef

19. Giáo trình Y học cổ truyền
http://www.mediafire.com/download.php?e39yevpm32puq4j

20. Hoàng đế nội kinh linh khu
http://www.mediafire.com/download.php?5870f9vqobh3fw8

21. Hoàng đế nội kinh tố vấn
http://www.mediafire.com/download.php?cywtcyt7bmk73de

22. Kỳ kinh bát mạch
http://www.mediafire.com/download.php?4er8gc8llr5u8bb

23. Sổ tay cây thuốc và vị thuốc đông y
http://www.mediafire.com/download.php?t0ez6djxuzax2gc

24. Những toa rượu thuốc
http://www.mediafire.com/download.php?tpfd5h2t99x968f

25. Cẩm nang chẩn trị đông y
http://www.mediafire.com/download.php?3pqldd98920fdmd

26. Bác sĩ riêng của Mao Trạch Đông
http://www.mediafire.com/download.php?lm6xyhhuzvrd79r

27. Xoa bóp bấm huyệt chữa bệnh
http://www.mediafire.com/download.php?46u71i9cqofbmm2

28. Bản thảo cương mục
http://www.mediafire.com/download.php?4f61k8bfxpk8l47

29. Bản thảo cương mục
http://www.mediafire.com/download.php?4vad6391glcd1e5

30. Tần Hồ mạch học
http://www.mediafire.com/download.php?7wirbdysn39fzj2

31. Nghiên cứu phát triển dược liệu và đông dược ở Việt Nam
http://www.mediafire.com/download.php?r0kcsoxl1c5jut4

32. Nghiên cứu thuốc từ thảo dược
http://www.mediafire.com/download.php?02c84cdkquznjc1

33. 700 bài thuốc trị bệnh bằng hành, gừng, tỏi
http://www.mediafire.com/download.php?j1vcmxag13y9raf

34. Tuệ Tĩnh toàn tập
http://www.mediafire.com/download.php?88coxq6u0d2vm27

35. Đông y
http://www.mediafire.com/download.php?al3cfvbwfv2v3b5

36. Hiểu và dùng thuốc đúng
http://www.mediafire.com/download.php?z212q9iu1mir8z3

37. Các loại thực phẩm thuốc và thực phẩm chức năng ở Việt Nam
http://www.mediafire.com/download.php?waxfs7aa11f8806

38. Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
http://www.mediafire.com/download.php?a499r3vm43dc3ji

39. Những cây thuốc Việt Nam có tác dụng chống ung thư
http://www.mediafire.com/download.php?a1hrgmat9nhm8ew

40. Những phương thuốc bí truyền của thần y Hoa Đà
http://www.mediafire.com/download.php?cmb43k4z7hrawz0

41. Những toa rượu thuốc - Minh Mạng hoàng đế tửu
http://www.mediafire.com/download.php?eezwuf18eaef0c4

42. 101 cây thuốc với sức khỏe sinh sản phụ nữ
http://www.mediafire.com/download.php?o2aceanv3553y27

43. Phân loại bệnh tật quốc tế
http://www.mediafire.com/download.php?580dbapuimc6x68

44. Bệnh học và điều trị đông y
http://www.mediafire.com/download.php?52iv7vjgkprdgod

45. Những bài thuốc tâm huyết của 800 danh y Trung Quốc đương đại
http://www.mediafire.com/download.php?g9p3m615cf1wdf5

46. Thiên gia diệu phương
http://www.mediafire.com/download.php?hctdm60y69ob0sf

47. Những bài thuốc kinh nghiệm đơn giản của Hải Thượng Lãn Ông (tập 1)
http://www.mediafire.com/download.php?ptg9t54np0svif0

48. Từ điển thảo mộc dược học
http://www.mediafire.com/download.php?m67479wuz8cla1m

49. Trồng sử dụng chế biến cây thuốc
http://www.mediafire.com/download.php?43waigh92w38aw8

50. Trung y học khái luận (tập 1)
http://www.mediafire.com/download.php?1e13wtn7syj16bh

51. Trung y học khái luận (tập 2)
http://www.mediafire.com/download.php?lp4dbqe9j5n0zzv

52. Trung y học khái luận (tập 3)
http://www.mediafire.com/download.php?32np3g1208t2ts3

53. Kim quỹ yếu lược
http://www.mediafire.com/download.php?pkad91sic6ndvg4

54. Thương hàn luận
http://www.mediafire.com/download.php?fqen17m6xwc0gc1

55. Từ điển thuốc, 1007 loài
http://www.mediafire.com/download.php?soqczl7zt5ru9gr

56. Làm đẹp bằng các phương thuốc đông y cổ truyền
http://www.mediafire.com/download.php?9o8huggbpcvns1h

57. Cây thuốc trị bệnh thông dụng
http://www.mediafire.com/download.php?1qjr7egu20bp6q5

58. Y dược học cổ truyền Việt Nam
http://www.mediafire.com/download.php?lzp27v2nove99e6

59. Y học cổ truyền Ấn Độ
http://www.mediafire.com/download.php?csbe88lykyb28cb

60. Y học cổ truyền Trung Quốc
http://www.mediafire.com/download.php?wjtj8i53f8c1ok7

61. Y học Tây Tạng
http://www.mediafire.com/download.php?141mpwddugmy8vf

62. Y học thưởng thức
http://www.mediafire.com/download.php?432igvbvdbohd2g
63. Tự luyện nội công Thiếu lâm tự
http://www.mediafire.com/?gnzvyn89pw8ilmz
64. Chu dịch và kinh dịch
http://www.mediafire.com/?k11k1mkk7g17lvh

65. Kinh dịch, Đạo của người quân tử
http://www.mediafire.com/?8jy5615lm97jfu2

66. Kinh dịch, di sản sáng tạo của Việt Nam
http://www.mediafire.com/?lwp9qe0wv94clr7

67. Tìm về cõi kinh dịch
http://www.mediafire.com/?vevh84ky63qowdx

68. Tọa công nhị thập tứ pháp
http://www.mediafire.com/?e4e8agbtubutxg2

70. Pháp luân công
http://www.mediafire.com/?7ks5pdcst26ienw
69. 250 bài thuốc đông y cổ truyền chọn lọc
http://www.mediafire.com/?bpo9l60bupla784

71. Hệ thống kinh lạc
http://www.mediafire.com/?yjid4mt2c1rtcqf

72. Các phương pháp bào chế dược liệu
http://www.mediafire.com/?889lpl7wmb8i7rw

73. Một số hiểu biết về y khoa
http://www.mediafire.com/?nd7m4b289mw4b0x

74. Thương hàn luận
http://www.mediafire.com/?unfb2qkpq94u5av

75. Bào chế đông dược
http://www.mediafire.com/?mm96d45o041qyot

76. Nạn kinh
http://www.mediafire.com/download/9u...2/Nan_kinh.rar

77. Thực đơn cho người bị cao huyết áp
http://www.mediafire.com/download/82...o_huyet_ap.rar

78. Điều trị chứng bất lực sinh lý
http://www.mediafire.com/download/27...uc_sinh_ly.rar

79. Kim quĩ
http://www.mediafire.com/download/ky...34/Kim_qui.rar

80. Các vấn đề liên quan đến phụ nữ
http://www.mediafire.com/download/3m...den_phu_nu.rar

hoặc
http://www.mediafire.com/download/gs...hoe_phu_nu.rar

81. Tư liệu về bệnh goute
http://www.mediafire.com/download/wt...benh_Goute.rar

82. Những phương thuốc bí truyền của Trung Quốc
http://www.mediafire.com/download/7n...Trung_Quoc.rar

83. Bài giảng Bệnh học và điều trị (tập 2)
http://www.mediafire.com/download/0v...dieu_tri_2.rar

84. Tuổi trẻ và tình dục
http://www.mediafire.com/?lddbddodatawc1d

85. Trắc nghiệm khả năng đông y vọng chẩn
http://www.mediafire.com/?568xo5839kcgvdc

86. Đông y dược vị
http://www.mediafire.com/?71d991mpr0w6fy7

87. Tố vấn
http://www.mediafire.com/?3hrusnnoecf6ffn

88. Châm cứu cổ điển và hiện đại
http://www.mediafire.com/?eqjd88adppkc5xd

89. Linh khu
http://www.mediafire.com/?3qt1ghcajmvk6qx

90. Ngư tiều y thuật vấn đáp
http://www.mediafire.com/?xua5y6pniu11uy1

91. Từ thuốc tới thiền
http://www.mediafire.com/?ct9i0p3u273k191

92. Học thuyết tạng tượng
http://www.mediafire.com/?ohzslmgbtlhhu4z

93. Bài giảng Bệnh học và điều trị (tập 3)
http://www.mediafire.com/?mlq0pvvriwf01pg

94. Hiểu biết hiện nay về bệnh ung thư
http://www.mediafire.com/?7ldodg85z1k5q2o

95. 500 giải đáp y học theo yêu cầu bạn đọc
http://www.mediafire.com/?92orpayx6qi5dnf

96. Huyết chứng luận
http://www.mediafire.com/?42af5xz1350e70l

97. Các khảo cứu về tình dục học
http://www.mediafire.com/?l5fbfynf9xnnxdp

98. Nhìn mặt biết bệnh
http://www.mediafire.com/?z8r1ndyxihwh71f

99. Các bài thuốc đông y
http://www.mediafire.com/?og673sd7rjy9z4w

100. Bệnh học y học cổ truyền
http://www.mediafire.com/?0q75l0wqb9q794b

101. Y lý y học cổ truyền
http://www.mediafire.com/?2vacs89kcdfiprt

102. Điều trị bệnh phong thấp bằng y học Á châu
http://www.mediafire.com/?g80l8c26sts8d20

103. Bệnh học ngoại phụ y học cổ truyền
http://www.mediafire.com/?0p9fsks11c4dno7

104. Các chỉ số cận lâm sàng
http://www.mediafire.com/?9aegja7sccj1yd1

105. Thảo mộc trong cổ văn Việt Nam
http://www.mediafire.com/?csz8raczxnezbgl

106. Đông y bệnh học thực hành
http://www.mediafire.com/?2js733cb7x93jxx

107. Kỹ thuật sản xuất dược phẩm (tập 2)
http://www.mediafire.com/?5f181w1zoz3s6d4

108. Kỹ thuật sản xuất dược phẩm (tập 1)
http://www.mediafire.com/?zfwmu77h7n34p8r

109. Kinh dịch diễn giải
http://www.mediafire.com/?la9fsbln65pjatw

110. 
Bá bệnh thần phương (Huỳnh Minh) 
http://www.mediafire.com/?aae8i904b4b9g4a

111. Sổ tay thuốc nam châm cứu bấm huyệt
http://www.mediafire.com/?okq85z6qdz2gzsu

112. Châm cứu chữa bệnh
http://www.mediafire.com/?nznqy99ptp8y34n

113. 999 bài thuốc ngâm rượu
http://www.mediafire.com/?494kiepvma22ubz

114. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
http://www.mediafire.com/?ukai647we4pcff0

115. Hải Thượng y tông tâm lĩnh (Quyển 1)
http://www.mediafire.com/download/4i...0linh%20Q1.rar

116. Hải Thượng y tông tâm lĩnh (Quyển 2)
http://www.mediafire.com/download/c6...0linh%20Q2.rar

117. Nam y nghiệm phương
http://www.mediafire.com/download/ry...m%20phuong.rar

118. Tử Siêu y thoại
http://www.mediafire.com/download/gq...0y%20thoai.rar

119. Định Ninh tôi học mạch
http://www.mediafire.com/download/4f...hoc%20mach.rar

120. Danh y danh ngôn tinh hoa
http://www.mediafire.com/download/3c...tinh%20hoa.rar

121. Chẩn đoán phân biệt chứng hậu trong đông y
http://www.mediafire.com/download/ic...20dong%20y.rar


122. Thiên gia diệu phương (full)
http://www.mediafire.com/download/u6...ong_(full).rar

123. Đông y châm cứu điều trị nội khoa
http://www.mediafire.com/download/8f...i_noi_khoa.rar

124. 380 Bài thuốc đông y hiệu nghiệm
http://www.mediafire.com/download/0b...ieu_nghiem.rar

125. Cuộc đời và sự nghiệp của người thợ già trị bệnh
http://www.mediafire.com/download/69...a_tri_benh.rar

126. Bảo anh thần thuật án ma kinh
http://www.mediafire.com/download/gb...than_thuat.rar

127. Thuốc gia truyền cây nhà lá vườn
https://www.mediafire.com/?he1cqwy0wbefqb4

128. Kinh dịch diễn giảng
http://www.mediafire.com/download/tt...dien_giang.rar

129. 94 Quy trình kỹ thuật y học cổ truyền
https://www.mediafire.com/?m0lo0sb0rdqvbhg

130. Kinh dịch
http://www.mediafire.com/view/amxqt6...ch_Tron_Bo.pdf

131. Kinh dịch và hệ nhị phân
http://www.mediafire.com/view/jeaqz6...e_Nhi_Phan.pdf

132. Quốc văn chu dịch diễn giải
http://www.mediafire.com/view/1u5tvx..._Dien_Giai.pdf

133. Bệnh học ngoại phụ y học cổ truyền
http://www.mediafire.com/download/9l...ao+BS+YHCT.pdf

134. Trật đả cốt khoa
http://www.mediafire.com/download/n2...tDaCotKhoa.pdf

135. Chẩn đoán bằng mạch chẩn và thiệt chẩn
http://www.mediafire.com/view/a4nj57...thiet-chan.pdf

136. Thang đầu ca quyết
http://www.mediafire.com/view/b8c12f...U_CA_QUYET.pdf

137. Đông y châm cứu chẩn trị bệnh ngũ quan
http://www.mediafire.com/view/b4ebr9...h_ngu_quan.pdf

138. Châm cứu thực hành
http://www.mediafire.com/view/dpeu0v...-hanh-book.pdf

139. Những kỷ niệm chữa bệnh đông y
http://www.mediafire.com/view/kq3h0i...20dong%20y.pdf

140. Làm đẹp bằng các phương thuốc đông y cổ truyền
http://www.mediafire.com/download/uk...uyen_12415.pdf

141. Từ điển đông y học cổ truyền
http://www.mediafire.com/download/4b...hct%282%29.doc

142. Thuật ngữ tiếng Trung trong y học cổ truyền
http://www.mediafire.com/download/3b...Trung+YHCT.pdf

143. Đông y chẩn đoán và luận trị
http://www.mediafire.com/download/vu...n+Huu+Khai.rar

144. Sổ tay tìm huyệt
http://www.mediafire.com/download/7r...aytimhuyet.pdf

145. Thiệt chẩn
http://www.mediafire.com/download/95...Thiet_Chan.pdf

146. Hồng nghĩa giác tư y thư
https://onedrive.live.com/view.aspx?...05&app=WordPdf

147. Thái cực quyền
https://onedrive.live.com/?cid=7E1AA...E3684C56A!2831

148. Hoàng đế nội kinh tố vấn
https://onedrive.live.com/view.aspx?...00&app=WordPdf

149. Hoàng đế nội kinh linh khu
https://onedrive.live.com/?cid=7E1AA...E3684C56A!3200

150. Trung dược lâm sàng
http://www.mediafire.com/view/?mzyzoux2kgmz8s2

151. Sinh lý học
http://www.mediafire.com/download/bv...ude/sinh+ly.7z

152. Bách khoa y học 2010
http://www.fshare.vn/file/5NRHTV2MBP/

153. 3033 cây thuốc đông y
https://onedrive.live.com/?cid=7E1AA...E3684C56A!3204

Tý Ngọ Lưu Chú

http://www.mediafire.com/view/ikjhsg...go_Luu_Chu.pdf

Linh Quy Bát Pháp

http://www.mediafire.com/view/sl0hct...y_Bat_Phap.pdf

Mạch Thái Tổ

http://www.mediafire.com/view/kdpdlw...ch_Thai_To.pdf


Tên những cuốn sách trong nước và sách dịch nước ngoài ve nghiên cứu Đông y:

- Kinh dịch (Ngô Tất Tố)
- Đọc và hiểu biết nội kinh đông y (Nguyễn Trung Hòa)
- Nội kinh (Nguyễn Tử Siêu) (Nguyễn Đồng Di) (Mã Kiếm Minh) (Huỳnh Minh Đức) (ĐH Y Hà Nội)
- Nạn kinh (Lê Quý Ngưu)
- Thương hàn luận (Nguyễn Tử Siêu)
- Ôn bệnh điều biện (Ngô Cúc Thông)
- Y tông kim giám (Ngô Khiêm)
- Ôn bệnh học (Nguyễn Tử Siêu)
- Cẩm nang chẩn trị đông y (Lê Văn Sửu)
- Lý pháp phương dược (Trần Khiết)
- Bài giảng tâm đắc - Đắc luận đắc trị (Trần Khiết)

Sách do Lương y Trần Văn Quảng dịch:
- Y học tam tự kinh (Trần Tu Viên)
- Tần hồ mạch học (Lý Thời Trân)
- Dược tính ca quát tứ bách vị (Cung Đình Hiền)
- Thang đầu ca quyết (Uông Ngang)

Sách lâm sàng:
- Phùng thị cẩm nang (Phùng Sở Chiêm)
- Vạn bệnh hồi xuân (Cung Đình Hiền)
- Cảnh nhạc toàn thư (Trương Giới Tân)
- Y học nhập môn
- Thọ thế bảo nguyên (Cung Đình Hiền)

Sách phương thang:
- 250 bài thuốc đông y cổ truyền chọn lọc (Trần Văn Kỳ)
- Thiên kim yếu phương (Tôn Tư Mạo)
- Thiên kim dược phương (Tôn Tư Mạo)
- Y phương khảo (Ngô Hạc Cao)
- Y phương luận (Phí Bá Hùng)
- Y phương tập giải (Uông Ngang)
- Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương (Trần Sư Văn)

Sách Đông y Nhật Bản:
- 206 bài thuốc Nhật Bản
- Tố vấn thức (Đan Ba Nguyên Giản)
- Linh khu thức (Đan Ba Nguyên Giản)
- Hán phương trị liệu bách thoại (Thỉ Số Đạo Minh)
- Hán phương lâm sàng trị nghiệm tinh túy (Thỉ Số Đạo Minh)
- Hán phương biện chứng trị liệu học (Thỉ Số Đạo Minh)

Sách châm cứu:
- Về châm cứu nên tìm sách Lê Quý Ngưu dịch
- Châm cứu đại thành (Dương Kế Châu)
- Châm cứu giáp ất kinh (Hoàng Phủ Mật)

DANH Y TRUNG QUỐC

I. TỪ TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐỜI NHÀ TÙY (NĂM 618)

1. Tần Việt Nhân (407-310 trước CN), biệt hiệu Biển Thước.
- Hoàng đế 81 nạn kinh (Biển Thước)

2. Trương Cơ (150-219), tự Trọng Cảnh.
- Thương hàn luận (Trương Trọng Cảnh)
- Kim quỹ yếu lược (Trương Trọng Cảnh)

3. Vương Thúc Hòa (210-285), họ Vương Thúc, tên Hy.
- Mạch kinh (Vương Thúc Hòa)

4. Hoàng Phủ Mật (214-282), tự Sỹ An, khi nhỏ tên Tĩnh, hiệu Huyền Yên tiên sinh.
- Châm cứu giáp ất kinh (Hoàng Phủ Mật)

5. Cát Hồng (284-364), tự Trĩ Xuyên, hiệu Bảo Phác Tử.
- Bảo phác tử (Cát Hồng)
- Trửu hậu bị cấp phương (tên khác: Trửu hậu cứu tốt phương) (Cát Hồng)

6. Đào Hoằng Cảnh (456-536), tự Thông Minh, hiệu Hoa Dương Ẩn Cư.
- Bản thảo kinh tập chú (Đào Hoằng Cảnh)
- Ngoại khuyết trửu hậu bách nhất phương (Đào Hoằng Cảnh)

7. Sào Nguyên Phương (550-630)
- Chư bệnh nguyên hậu luận (Sào Nguyên Phương)

8. Cao Dương Sinh
- Cao Dương Sinh mạch quyết (Cao Dương Sinh)

II. ĐỜI NHÀ ĐƯỜNG (618-907)

9. Dương Huyền Thao
- Tập chú nạn kinh (Dương Huyền Thao)

10. Tôn Tư Mạo (581-682)
- Bị cấp thiên kim yếu phương (tên khác: Thiên kim yếu phương) (Tôn Tư Mạo)
- Thiên kim dực phương (dực: cánh) (Tôn Tư Mạo)

11. Vương Đào (670-755)
- Ngoại đài bí yếu (Vương Đào)

12. Vương Băng (710-804), tự Khải Huyền Tử.
- Chiêu minh ẩn chỉ (Vương Băng)

13. Lận Đạo Nhân
- Tiên thụ lý thương tục đoạn bí phương (tên khác: Lý thương tục đoạn phương, Lận Đạo Nhân tiên thụ lý thương tục đoạn phương) (Lận Đạo Nhân)

III. ĐỜI NHÀ TỐNG (969-1279)

14. Thôi Gia Ngạn
- Mạch quyết (Thôi Gia Ngạn)

15. Lê Dân Thọ
- Quyết mạch tinh yếu (Lê Dân Thọ)

16. Dương Sĩ Doanh
- Y học chân kinh (Dương Sĩ Doanh)

17. Lưu Nguyên Tân, hiệu Thông Chân Tử
- Chú giải Cao Dương Sinh mạch quyết (Thông Chân Tử)

18. Vương Duy Nhất, cũng có tên là Vương Duy Đức.
- Đồng nhân thủ huyệt châm cứu đồ kinh (tên khác: Đồ kinh) (Vương Duy Nhất)

19. Tiền Ất (1020-1101), tự Trọng Dụng.
- Tiểu nhi dược chúng trực quyết (Tiền Ất)

20. Đường Thận Vi (1040-1120), tự Thẩm Nguyên.
- Kinh sử chứng loại bị cấp bản thảo (tên khác: Chứng loại bản thảo) (Đường Thận Vi)

21. Bàng An Thời (1042-1099), tự An Thường, hiệu Kỳ Thủy đạo nhân.
- Thương hàn tổng bệnh luận (Bàng An Thời)

22. Chu Quăng (1050-1125), tự Dực Trung, hiệu Vô Cầu Tử.
- Nam dương hoạt nhân thư (tên khác: Loại chứng hoạt nhân thư)(Châu Quăng)

23. Hứa Thúc Vi (1080-1154), tự Tri Khả.
- Thương hàn bách chứng ca (Hứa Thúc Vi)
- Thương hàn phát vi luận (Hứa Thúc Vi)
- Thương hàn cửu thập luận (Hứa Thúc Vi)
- Phổ tế bản sự phương (Hứa Thúc Vi)

24. Trần Tự Minh (1190-1270), tự Lương Phủ.
- Phụ nhân đại toàn lương phương (Trần Tự Minh)
- Ngoại khoa tinh yếu (Trần Tự Minh)

IV. THỜI NHÀ KIM VÀ NGUYÊN MÔNG (1115-1368)

25. Đới Khải Tông, tự Đồng Phụ
- Mạch quyết san ngộ

26. Thành Vô Kỷ (1057-1156)
- Chú giải Thương hàn luận (Thành Vô Kỷ)
- Thương hàn minh lý luận (Thành Vô Kỷ)

27. Lưu Hoàn Tố (1120-1200), tự Thủ Chân, hiệu Thông Huyền xử sĩ, người đời sau gọi là Lưu Hà Gian.
- Tố vấn huyền cơ nguyên bệnh thức (Lưu Hà Gian)
- Tuyên minh luận phương (Lưu Hà Gian)
- Tố vấn yếu chỉ (Lưu Hà Gian)
- Thương hàn trực cách (Lưu Hà Gian)

28. Trương Nguyên Tố, tự Khiết Cổ.
- Tạng phủ tiêu bản hàn nhiệt hư thực dụng dược thức (tên khác: Tạng phủ tiêu bản dược thức) (Trương Nguyên Tố)
- Y học khải nguyên (Trương Nguyên Tố)

29. Trần Ngôn (1131-1189), tự Vô Trạch.
- Tam nhân cực - Bệnh chứng phương luận (tên khác: Tam nhân cực - Bệnh nguyên luận túy, Tam nhân phương) (Trần Ngôn)

30. Trương Tòng Chính (1155-1228), tự Tử Hòa, hiệu Đái Nhân.
- Nho môn sự thân (Trương Tử Hòa)

31. Tống Từ (1186-1249), tự Huệ Phủ.
- Tẩy oan tập lục (Tống Từ)

32. Lý Cảo (1180-1251), tự Minh Chi, hiệu Đông Viên.
- Nội thương biện hoặc luận (Lý Đông Viên)
- Tỳ vị luận (Lý Đông Viên)

33. Vương Háo Cổ (1200-1264), tự Tiến Chi, hiệu Hải Tàng.
- Y lũy nguyên nhung (Vương Hải Tàng)
- Y gia đại pháp (Vương Hải Tàng)
- Trọng Cảnh tường biện (Vương Hải Tàng)
- Hoạt nhân tiết yếu ca quát (Vương Hải Tàng)
- Thang dịch bản thảo (Vương Hải Tàng)
- Thử sự nan tri (Vương Hải Tàng)
- Ban chẩn luận (Vương Hải Tàng)
- Quang minh luận (Vương Hải Tàng)
- Tiêu tản luận (Vương Hải Tàng)
- Thương hàn biện hoặc luận (Vương Hải Tàng)
- Âm chứng lược lệ (Vương Hải Tàng)
- Tam bị tập (Vương Hải Tàng)
- Tiểu nhi ngai luận (Vương Hải Tàng)
- Biện thủ chân luận (Vương Hải Tàng)
- Ban luận tụy anh (Vương Hải Tàng)
- Thập nhị kinh dược đồ giải (Vương Hải Tàng)
- Giải Trọng Cảnh nhất tập (Vương Hải Tàng)
- Liệu ung thư nhĩ nhãn bản thảo yểu sao (Vương Hải Tàng)
- Hải Tàng trị nghiệm lục (Vương Hải Tàng)
- Bản thảo thực lục tàn quyển (Vương Hải Tàng)

34. Nghiêm Dụng Hòa (1200-1268), tự Tử Lễ, tự xưng Lư Sơn nhân.
- Tế sinh phương (Nghiêm Dụng Hòa)
- Tể sinh tục phương (Nghiêm Dụng Hòa)

35. La Thiên Ích, tự Khiêm Phủ.
- Nội kinh loại biên (La Thiên Ích)
- Vệ sinh bảo giám (La Thiên Ích)

36. Ngụy Diệc Lâm (1270-1347), tự Đạt Trai.
- Thế y đắc hiệu phương (Ngụy Diệc Lâm)

37. Chu Chấn Hanh (1281-1358), tự Ngạn Tu, sau này được gọi là Đan Khê.
- Cách trí dư luận (Chu Đan Khê)
- Cục phương phát huy (Chu Đan Khê)
- Đan Khê tâm pháp (Chu Đan Khê)
- Mạch quyết chỉ chưởng bệnh thức đồ thuyết (Chu Đan Khê)

38. Hoạt Thọ (1314-1386), tự Bá Nhân.
- Độc tố vấn sao (Hoạt Bá Nhân)
- Nạn kinh bản nghĩa (Hoạt Bá Nhân)
- Thập tứ kinh phát huy (Hoạt Bá Nhân)
- Chẩn gia khu yếu (Hoạt Bá Nhân)

V. ĐỜI MINH (1368-1644)

39. Ngô Thảo Lư
- Ngô thảo lư văn tập (Ngô Thảo Lư)

40. Cao Võ, hiệu Mai Cô.
- Châm cứu tiết yếu (tên khác: Châm cứu tế nam yếu chỉ) (Cao Võ)
- Châm cứu tụ anh (tên khác: Châm cứu tụ anh phát huy) (tụ anh: gom các chỗ tốt lại) (Cao Võ)

41. Dương Tế Thời, tự Kế Châu.
- Châm cứu đại thành (tên khác: Châm cứu đại toàn, Châm cứu tập thành) (Dương Kế Châu)

42. Vạn Toàn, tự Sự, hiệu Mật Trai.
- Dưỡng sinh tứ yếu (Vạn Toàn)
- Ấu khoa phát huy (Vạn Toàn)
- Quảng tự kỷ yếu (Vạn Toàn)
- Dục anh bí quyết (Vạn Toàn)
- Đậu chẩn thế y tâm pháp (Vạn Toàn)
- Bảo mệnh ca quát (Vạn Toàn)
- Phiến ngọc tâm thư (Vạn Toàn)
- Phiến ngọc đậu chẩn (Vạn Toàn)
- Thương hàn trích cẩm (Vạn Toàn)
- Nữ khoa yếu ngôn (Vạn Toàn)

43. Lâu Anh (1332-1400), tự Kim Thiện, một tên nữa là Công Sảng.
- Y học cương mục (Lâu Anh)

44. Chu Tiêu
- Châu phủ tụ trân phương (tên khác: Tụ trân phương đại toàn) (tụ: tay áo) (Chu Tiêu)
- Cứu hoang bản thảo (Chu Tiêu)
- Phổ tế phương (Chu Tiêu)

45. Ngu Đoàn (1438-1517), tự Thiên Dân, hiệu Hoa Khê Hằng Đức lão nhân.
- Y học chính truyền (tên khác: Y học chính tông) (Ngu Đoàn)

46. Uông Cơ (1463-1539), tự Tỉnh Chi.
- Thạch sơn y án (Uông Cơ)
- Ngoại khoa lý lệ (Uông Cơ)
- Châm cứu vấn đối (Uông Cơ)
- Y học nguyên lý (Uông Cơ)
- Độc tố vấn sao (Uông Cơ)
- Bản thảo hội biên (Uông Cơ)
- Vận khí dị lãm (Uông Cơ)
- Đậu trị lý biện (Uông Cơ)
- Thương hàn tuyển lục (Uông Cơ)
- Mạch quyết san ngộ (Uông Cơ)

47. Tiết Kỷ (1487-1559), tự Tân Phủ, hiệu Lập Trai.
- Nội khoa trích yếu (Tiết Kỷ)
- Ngoại khoa khu yếu (Tiết Kỷ)
- Nữ khoa toát yếu (Tiết Kỷ)
- Ngoại khoa phát huy (Tiết Kỷ)
- Chính thể loại yếu (Tiết Kỷ)
- Lệ dương cơ yếu (Tiết Kỷ)
- Khẩu xỉ loại yếu (Tiết Kỷ)
- Ngoại khoa tâm pháp (Tiết Kỷ)
- Ngoại khoa kinh nghiệm phương (Tiết Kỷ)

48. Giang Quán (1503-1565), tự Dân Oanh, hiệu Hoàng Nam Tử.
- Danh y loại án (Giang Quán)

49. Lý Thời Trân (1518-1593), tự Đông Bích, hiệu Tần Hồ.
- Bản thảo cương mục (Lý Thời Trân)
- Tần Hồ mạch học (Lý Thời Trân)
- Kỳ kinh bát mạch khảo (Lý Thời Trân)

50. Tôn Nhất Khuê (1522-1619), tự Văn Viên, hiệu Đông Tú, lại hiệu Sinh Sinh Tử.
- Xích thủy huyền châu (Tôn Nhất Khuê)
- Y chỉ tự dư (Tôn Nhất Khuê)
- Y án (Tôn Nhất Khuê)
- Đậu chẩn tâm ấn (Tôn Nhất Khuê)

51. Cung Đình Hiền (1522-1619), tự Tử Tài, hiệu Vân Lâm.
- Vạn bệnh hồi xuân (Cung Đình Hiền)
- Thọ thế bảo nguyên (Cung Đình Hiền)
- Tiểu nhi thôi nã bí chỉ (Cung Đình Hiền)
- Dược tính ca quát tứ bách vị (Cung Đình Hiền)
- Dược tính ca (Cung Đình Hiền)
- Vân Lâm thần khóa (Cung Đình Hiền)
- Cổ kim y án (Cung Đình Hiền)

52. Phương Hữu Chấp (1533-1593), tự Trung Hạnh (có nơi viết Trọng Hạnh), biệt hiệu Cửu Long sơn nhân.
- Thương hàn luận điều biện (Phương Hữu Chấp)

53. Vương Khẳng Đường (1549-1613), tự Vũ Thái, hiệu Tổn Am, lại hiệu Niệm Tây cư sĩ.
- Chứng trị chuẩn thằng (tên khác: Lục khoa chứng trị chuẩn thằng, Lục khoa chuẩn thằng) (Vương Khẳng Đường)
- Y luận (Vương Khẳng Đường)
- Y biện (Vương Khẳng Đường)
- Úc cương trai bút trần (Vương Khẳng Đường)
- Dựng sản toàn thư (Vương Khẳng Đường)
- Cổ kim y thống chính mạch toàn thư (Vương Khẳng Đường)

54. Ngô Côn (1551-1620), tự Sơn Phủ, hiệu Hạc Cao.
- Ngô chú hoàng đế nội kinh tố vấn (Ngô Hạc Cao)
- Y phương khảo (Ngô Hạc Cao)
- Mạch ngữ (Ngô Hạc Cao)
- Châm phương lục tập (Ngô Hạc Cao)
- Thập tam khoa chứng trị (Ngô Hạc Cao)
- Tham hoàng luận (Ngô Hạc Cao)
- Biếm bỉnh khảo (Ngô Hạc Cao)
- Dược toản (Ngô Hạc Cao)

55. Vũ Chi Vọng (1552-1629), tự Thúc Khanh.
- Tế âm cương mục (Vũ Chi Vọng)
- Tế dương cương mục (Vũ Chi Vọng)

56. Trần Thực Công (1555-1636), tự Dục Nhân, hiệu Nhược Hư.
- Ngoại khoa chính tông (Trần Thực Công)

57. Mâu Hy Ung (1560-1630), tự Trọng Thuần, hiệu Mộ Đài.
- Thần nông bản thảo kinh sơ (Mâu Hy Ung)
- Tiên tỉnh trai bút ký (tên khác: Tiên tỉnh trai y học quảng bút ký) (Mâu Hy Ung)

58. Trương Giới Tân (1563-1640), tự Hội Khanh (có nơi viết Huệ Khanh), hiệu Cảnh Nhạc, lại có biệt hiệu là Thông Nhất tử.
- Loại kinh (Trương Giới Tân)
- Loại kinh đồ dực (Trương Giới Tân)
- Loại kinh phụ dực (Trương Giới Tân)
- Cảnh Nhạc toàn thư (Trương Giới Tân)
- Chất nghi giục (Trương Giới Tân)

59. Triệu Hiến Khả, tự Dưỡng Quỳ, hiệu Y Vu lư tử.
- Y quán (Triệu Hiến Khả)
- Nội kinh sao (Triệu Hiến Khả)
- Tố vấn chú (Triệu Hiến Khả)
- Kinh lạc khảo (Triệu Hiến Khả)
- Chính mạch luận (Triệu Hiến Khả)
- Nhị bản nhất trắc (Triệu Hiến Khả)

60. Ngô Hữu Tính (1587-1657), tự Hựu Khả, hiệu Đạn Trai.
- Ôn dịch luận (Ngô Hựu Khả)

61. Lý Trung Tử (1588-1655), tự Sĩ Tài, hiệu Niệm Nga.
- Nội kinh tri yếu (Lý Trung Tử)
- Y tông tất độc (Lý Trung Tử)
- Thương hàn quát yếu (Lý Trung Tử)
- Lôi công bào chế dược tính giải (Lý Trung Tử)
- San bổ di sinh vi luận (Lý Trung Tử)
- Sĩ tài tam thư (Lý Trung Tử)

62. Uông Ỷ Thạch
- Lý hư nguyên giám (Uông Ỷ Thạch)

VI. THỜI NHÀ THANH (1644-1911)

63. Châu Dương Tuấn, tự Võ Tải.
- Thương hàn luận tam chú (Châu Dương Tuấn)
- Kim quỹ ngọc hàm kinh nhị chú (Châu Dương Tuấn)
- Ôn nhiệt thử dịch toàn thư (Châu Dương Tuấn)

64. Trương Chí Thông, tự Ẩn Am, biệt hiệu Tây Lăng ẩn Am đạo nhân.
- Tố vấn tập chú (Trương Chí Thông)
- Linh khu tập chú (Trương Chí Thông)
- Thương hàn luận tông ấn (Trương Chí Thông)
- Thương hàn luận tập chú (Trương Chí Thông)
- Bản thảo sùng nguyên (Trương Chí Thông)

65. Dụ Xương (1585-1682), hiệu Gia Ngôn, sau hiệu Tây Xương lão nhân.
- Thương luận thiên (tên khác: Thống luận Trương Trọng Cảnh thương hàn luận 897 pháp) (Dụ Gia Ngôn)
- Thương luận hậu thiên (Dụ Gia Ngôn)
- Y môn pháp luật (Dụ Gia Ngôn)
- Ngụ ý thảo (Dụ Gia Ngôn)

66. Phó Thanh Chủ (1607-1684), lúc đầu có hiệu là Thanh Trúc, sau đổi là Thanh Chủ, hiệu Tường Lư.
- Phó Thanh Chủ nữ khoa (Phó Thanh Chủ)

67. Uông Ngang (1615-1698), tự Nhẫn Am.
- Tố vấn, linh khu loại toản ước chú (Uông Ngang)
- Bản thảo bị yếu (Uông Ngang)
- Y phương tập giải (Uông Ngang)
- Thang đầu ca quyết (Uông Ngang)

68. Trương Lộ (1617-1700), tự Lộ Ngọc, hiệu là Thạch Ngoan lão nhân.
- Trương thị y thông (Trương Lộ)
- Thương hàn toản luận (Trương Lộ)
- Thương hàn tự luận (Trương Lộ)
- Bản kinh phùng nguyên (Trương Lộ)
- Chẩn tông tam muội (Trương Lộ)
- Thiên kim phương diễn nghĩa (Trương Lộ)

69. Trình Quốc Bành (1662-1735), tự Chung Linh, cũng tự là Sơn Linh, biệt hiệu Hằng Dương Tử.
- Y học tâm ngộ (Trình Quốc Bành)
- Ngoại khoa thập pháp (Trình Quốc Bành)

70. Kha Cầm (1662-1735), tự Vận Bá, hiệu Tự Phong.
- Thương hàn lai tô tập (lai tô: chết rồi sống lại) (Kha Cầm)

71. Trần Phục Chính, hiệu Phi Hà.
- Ấu ấu tập thành (Trần Phục Chính)

72. Diệp Quế (1667-1746), tự Thiên Sĩ, hiệu Hương Nham, về già tự hiệu là Thượng Tân lão nhân (tân: bến, bờ).
- Ôn nhiệt luận (Diệp Thiên Sĩ)
- Lâm chứng chỉ nam y án (Diệp Thiên Sĩ)
- Diệp án tồn chân (Diệp Thiên Sĩ)
- Vị khắc diệp thi y án (Diệp Thiên Sĩ)

73. Vương Duy Đức (1669-1749), tự Hồng Tự, biệt hiệu Lâm ốc tản nhân, lại hiệu Định Định Tử.
- Ngoại khoa chứng trị toàn sinh tập (Vương Duy Đức)

74. Vưu Di (?-1749), tự Tại Kinh, hiệu Chuyết Ngô, cuối đời hiệu là Tự Hạc sơn nhân.
- Thương hàn quán châu tập (Vưu Tại Kinh)
- Kim quỹ yếu lược tâm điển (tên khác: Kim quỹ tâm điển) (Vưu Tại Kinh)
- Kim quỹ dực (Vưu Tại Kinh)
- Y học độc thư ký (Vưu Tại Kinh)
- Tĩnh hương lâu y án (Vưu Tại Kinh)

75. Tiết Tuyết (1681-1770), tự Sinh Bạch, hiệu Nhất Biểu, cũng hiệu là Tảo Diệp Sơn nhân, Ma Kiếm sơn nhân, Hòe Vân sơn nhân, lại xưng là Sở Nam.
- Thấp nhiệt điều biện (Tiết Tuyết)
- Y kinh nguyên chỉ (Tiết Tuyết)

76. Hà Mộng Dao (1693-1783), tự Báo Chi, hiệu Tây Trì, về già tự xưng là Nghiên Nông.
- Y phương toàn thư (Hà Mộng Dao)
- Thương hàn cận ngôn (Hà Mộng Dao)
- Châm cứu xuy vân tập (Hà Mộng Dao)
- Chẩn mạch phổ (Hà Mộng Dao)

77. Từ Đại Xuân (1693-1771), nguyên tên là Đại Nghiệp, tự Linh Thai, về già hiệu Hồi Khê lão nhân.
- Từ linh thai y học toàn thư (Từ Đại Xuân)
- Nội kinh thuyên thích (Từ Đại Xuân)
- Lan đài quỹ phạm (Từ Đại Xuân)
- Thương hàn loại phương (Từ Đại Xuân)
- Y học nguyên lưu luận (Từ Đại Xuân)
- Thận y sồ ngôn (Từ Đại Xuân)
- Hồi khê y án (Từ Đại Xuân)
- Y quán biếm (Từ Đại Xuân)

78. Ngô Khiêm, tự Lục Cát.
- Y tông kim giám (Ngô Khiêm)

79. Hoàng Nguyên Ngự (1705-1758), còn có tên là Ngọc Lộ, tự Khôn Tái, hiệu Nghiên Nông, biệt hiệu Ngọc Thu tử.
- Thương hàn huyền giải (Hoàng Nguyên Ngự)
- Kim quỹ huyền giải (Hoàng Nguyên Ngự)
- Tứ thánh tâm nguyện (Hoàng Nguyên Ngự)
- Tứ thánh huyền khu (Hoàng Nguyên Ngự)
- Trường xa dược giải (Hoàng Nguyên Ngự)
- Thương hàn thuyết yếu (Hoàng Nguyên Ngự)
- Tố linh vi uẩn (Hoàng Nguyên Ngự)
- Ngọc thu dược giải (Hoàng Nguyên Ngự)
- Tố vấn huyền giải (Hoàng Nguyên Ngự)
- Linh khu huyền giải (Hoàng Nguyên Ngự)
- Nạn kinh huyền giải (Hoàng Nguyên Ngự)

80. Du Chấn (1709-1779), tự Đông Phù, hiệu Tinh Trai.
- Cổ kim y án án (Du Chấn)

81. Thẩm Kim Ngao (1717-1776), tự Thiên Lục, hiệu Cấp Môn, lúc tuổi già hiệu Tôn Sinh lão nhân.
- Mạch tượng thống loại (Thẩm Kim Ngao)
- Chư mạch chủ bệnh thị (Thẩm Kim Ngao)
- Tạp bệnh nguyên lưu tê chúc (Thẩm Kim Ngao)
- Thương hàn luận cương mục (Thẩm Kim Ngao)
- Phụ khoa ngọc xích (Thẩm Kim Ngao)
- Ấu khoa thích mê (Thẩm Kim Ngao)
- Yếu dược phân tễ (Thẩm Kim Ngao)

82. Ngụy Chi Tú (1722-1772), tự Ngọc Hoàng, hiệu Liễu Châu.
- Tục danh y loại án (Ngụy Chi Tú)

83. Dư Lâm, tự Sư Ngu.
- Dịch chẩn nhất đắc (Dư Lâm)

84. Triệu Học Mẫn (1730-1810), tự Thứ Hiên, hiệu Y Cát.
- Y lâm tập dịch (Triệu Học Mẫn)
- Chúc do lục nghiệm (Triệu Học Mẫn)
- Xuyến nhã nội, ngoại biên (Triệu Học Mẫn)
- Bản thảo cương mục thập di (Triệu Học Mẫn)

85. Ngô Đường (1736-1820), tự Cúc Thông.
- Ôn bệnh điều biện (Ngô Cúc Thông)
- Y y bệnh thư (Ngô Cúc Thông)
- Y án (Ngô Cúc Thông)

86. Đái Thiên Chương, tự Lân Giao, hiệu Bắc Sơn.
- Quảng ôn dịch luận (tên khác: Quảng ôn nhiệt luận) (Đái Thiên Chương)

87. Trần Niệm Tổ (1753-1823), tự Tu Viên, lại tự Lương Hữu, hiệu Thận Tu.
- Kim quỹ yếu lược thiển chú (Trần Tu Viên)
- Kim quỹ phương ca quát (Trần Tu Viên)
- Thương hàn luận thiển chú (Trần Tu Viên)
- Trường sa phương ca quát (Trần Tu Viên)
- Thương hàn chân phương ca quát (Trần Tu Viên)
- Thương hàn y quyết xuyến giải (Trần Tu Viên)
- Y học tam tự kinh (Trần Tu Viên)

88. Vương Thanh Nhậm (1768-1831), tự Huân Thần.
- Y lâm cải thác (Vương Thanh Nhiệm)

89. Lâm Bội Cầm (1772-1839), tự Vân Hòa, hiệu Hy Đồng.
- Loại chứng trị tài (Lâm Bội Cầm)

90. Ngô Nghi Lạc, tự Tuân Trình.
- Bản thảo tùng tân (Ngô Nghi Lạc)
- Thành phương thiết dụng (Ngô Nghi Lạc)
- Thương hàn phân kinh (Ngô Nghi Lạc)
- Nữ khoa nghi kim (Ngô Nghi Lạc)
- Tứ chẩn tu đường (Ngô Nghi Lạc)
- Nhất nguyên tất triệt (Ngô Nghi Lạc)

91. Phí Bá Hùng (1800-1879), tự Tấn Khanh.
- Y thuần thặng nghĩa (Phí Bá Hùng)
- Y phương luận (Phí Bá Hùng)
- Quái tật kỳ phùng (Phí Bá Hùng)
- Phí phê y học tâm ngộ (Phí Bá Hùng)

92. Lục Dĩ Điềm (1801-1865), tự Kính An, hiệu Định Phố.
- Lãnh lư y thoại (Lục Dĩ Điềm)
- Tái tục danh y loại án (Lục Dĩ Điềm)

93. Ngô Sư Cơ (1806-1886), nguyên có tên là An Nghiệp, tự Thượng Tiên.
- Lý dược biền văn (tên khác: Ngoại trị y thuyết) (Ngô Sư Cơ)

94. Mã Văn Thực (1820-1907), tự Bồi Chi.
- Ngoại khoa truyền tân tập (Mã Văn Thực)
- Y lược tồn chân (Mã Văn Thực)
- Mã bồi chi y luận (Mã Văn Thực)
- Kỷ ấn lục (Mã Văn Thực)
- Mã bình ngoại khoa chứng trị toàn sinh tập (Mã Văn Thực)
- Mã bồi chi y án (Mã Văn Thực)

95. Lôi Phong (1833-1888), tự Thiếu Dật, cũng tự Tồn Tùng, hiệu là Lữ Cúc bố y.
- Thời bệnh luận (Lôi Phong)
- Dược dẫn thường nhu (Lôi Phong)

96. Thẩm Hựu Bành, tự Nghiêu Phong.
- Y kinh độc (Thẩm Hựu Bành)
- Thẩm thị nữ khoa tập yếu tiên chính (tên khác: Nữ khoa tập yếu) (Thẩm Hựu Bành)
- Thương hàn luận độc (Thẩm Hựu Bành)
- Trị hao chứng độc (Thẩm Hựu Bành)
- Trị tạp bệnh độc (Thẩm Hựu Bành)
- Thị chân tâm biên (Thẩm Hựu Bành)

97. Đường Tông Hải (1862-1918), tự Dung Xuyên.
- Huyết chứng luận (Đường Tông Hải)
- Đông tây hối thông y kinh tinh nghĩa (tên khác: Đông tây hối thông) (Đường Tông Hải)
- Bản thảo vấn đáp (Đường Tông Hải)
- Kim quỹ yếu lược thiển chú bổ chính (Đường Tông Hải)
- Thương hàn luận thiển chú bổ chính (Đường Tông Hải)
- Y học kiến năng (Đường Tông Hải)
- Y dịch thông huyết (Đường Tông Hải)
- Lợi giai tam tự quyết (Đường Tông Hải)
- Lục kinh phong chúng thông giải (Đường Tông Hải)

VII. THỜI CẬN ĐẠI (1912-1970)

98. Trương Tích Thuần (1860-1933), tự Thọ Phủ.
- Y học trung trung tham tây lục (Trương Tích Thuần)

99. Uẩn Thụ Giác (1878-1935), tự Thiết Tiều, biệt danh Lãnh Phong, Tiêu Mộc.
- Quần kinh kiến trí lục (Uẩn Thụ Giác)
- Thương hàn luận nghiên cứu (Uẩn Thụ Giác)
- Oan mệnh minh lý (Uẩn Thụ Giác)
- Hoắc loạn tân luận (Uẩn Thụ Giác)
- Sinh lý tân ngữ (Uẩn Thụ Giác)
- Bảo xích tân thư (Uẩn Thụ Giác)
- Phụ khoa đại lược (Uẩn Thụ Giác)
- Dược am y án (tên khác: Dược am y học tùng thư) (Uẩn Thụ Giác)

100. Tần Bá Vị (1901-1970)
- Khiếm trai y học giảng cảo (Tần Bá Vị)       






Sunday, April 8, 2018

Hệ Bạch Huyết



   Hệ Thống Bạch Huyết
Hệ bạch huyết là hệ thống phòng vệ quan trọng trong cơ thể người. Hệ bạch huyết bao gồm bạch huyết, mạch bạch huyết, mô bạch huyết, hạt/mấu bạch huyết, hạch bạch huyết, hạch họng, lá lách, và tuyến ức.
Hệ Bạch Huyết
Hệ Bạch Huyết
1. Bạch huyết
Bạch huyết là dịch trong suốt bao bọc các mô của cơ thể, giữ cân bằng chất lỏng, và loại bỏ vi khuẩn khỏi các mô. Bạch huyết thâm nhập hệ tuần hoàn qua các mạch bạch huyết.
Bạch huyết được vận chuyển từ các mô tới tĩnh mạch qua hệ thống mạch bạch huyết. Trong hệ thống đó, bạch huyết được lọc qua các cơ quan như lá lách, tuyến ức (thymus) và các hạch bạch huyết. Ở động vật có vú, bạch huyết được đẩy qua các mạch bạch huyết chủ yếu bởi hiệu ứng vận động của các cơ xung quanh mạch.
Hệ Bạch Huyết
Bạch huyết là dịch trong suốt gồm bạch huyết bào và đại thực bào
Thành phần chủ yếu của bạch huyết là các bạch huyết bào (lymphocyte) và đại thực bào (macrophage). Hệ miễn dịch sử dụng các tế bào này để chống lại sự thâm nhập của các vi sinh vật ngoại lai. Tất cả các động vật đa bào đều phân biệt giữa các tế bào của chính mình và các vi sinh vật ngoại lai, chúng cố gắng trung hòa hoặc ăn các vi sinh vật ngoại lai. Các đại thực bào là các tế bào có nhiệm vụ bao vây và ăn sinh vật ngoại lai. Còn bạch huyết bào là các tế bào bạch cầu có nhiệm vụ trung hòa các vi sinh vật ngoại lai bằng hóa học.
Sơ đồ về các đường xâm nhập của tế bào T và B vào hạch bạch huyết.
Hệ Bạch Huyết
Cơ chế đi vào mạch bạch huyết của tế bào T và B
2. Mạch bạch huyết
Các mạch bạch huyết là thiết yếu cho việc duy trì cân bằng thể dịch. Các mạch này là các ống nhỏ, bít một đầu gọi là các mao mạch bạch huyết. Các thể dịch có khuynh hướng chảy ra khỏi các mao mạch máu đổ vào các khoang mô. Dịch dôi ra đi qua các khoang mô và vào các mao mạch bạch huyết để trở thành bạch huyết. Các mao mạch bạch huyết có ở hầu khắp các mô trong cơ thể. Ngoại trừ ở thần kinh trung ương, tủy xương và các mô không có tưới máu, như sụn, biểu bì và giác mạc. Một nhóm mao mạch bạch huyết nông nằm ở phần dưới da và hạ bì. Một nhóm mao mạch bạch huyết sâu dẫn lưu cho các cơ, khớp, phủ tạng và các cấu trúc nằm trong sâu.
Hệ Bạch Huyết
Mao mạch bạch huyết
Các mao mạch bạch huyết khác với các mao mạch máu ở chỗ chúng không có lớp màng nền và các tế bào biểu mô đơn giản có hình vảy hơi chồng lên nhau và tế bào này đính vào tế bào kia một cách lỏng lẻo. Theo cấu trúc này thì có hai điều xảy ra. Thứ nhất, mao mạch bạch huyết có tính thấm hơn rất nhiều so với mao mạch máu, và không có cái gì ở dịch kẽ lại không có ở các mao mạch bạch huyết. Thứ hai, biểu mô ở mao mạch bạch huyết hoạt động như một loạt van mở theo một hướng cho phép thể dịch vào được mao mạch bạch huyết mà không cho trôi ngược trở ra khoang dịch kẽ.
Ba cơ chế chính chịu trách nhiệm cho chuyển dịch của bạch huyết trong mạch: Sự co mạch bạch huyết, Sự co của cơ xương, Các thay đổi áp lực lồng ngực.
Hệ Bạch Huyết
Miễn dịch bẩm sinh và thích ứng của cơ thể
3. Hạch bạch huyết
Các hạch bạch huyết nhỏ, tròn, cấu trúc hình hạt đậu, kích cỡ đa dạng dài từ 1-25mm. Chúng phân bố dọc theo đường đi của mạch bạch huyết. Trong hạch có chứa bạch huyết, các vi khuẩn và các chất thải ra. Thêm vào đó, các tế bào bạch huyết tụ tập, hoạt động và tăng sinh trong các hạch bạch huyết.
Hệ Bạch Huyết
Hạch bạch huyết
Các hạch bạch huyết được xếp loại từ nông đến sâu. Các hạch bạch huyết nông nằm ở lớp hạ bì dưới da, và các hạch bạch huyết sâu ở khắp các nơi khác. Hầu hết các hạch bạch huyết nông và sâu nằm gần hoặc trên các mạch máu. Có khoảng 450 hạch bạch huyết được tìm thấy khắp cơ thể.
Hệ Bạch Huyết
Có khoảng 70 hạch bạch huyết ở vùng cổ và đầu
Các hạch cổ và đầu (khoảng 70 hạch) chứa bạch huyết từ đầu và cổ, các hạch nách (khoảng 30 hạch) chứa bạch huyết từ chi trên và ở lớp ngực nông, các hạch ngực (khoảng 100 hạch) chứa bạch huyết từ thành ngực và các cơ quan, các hạch chậu bụng (khoảng 230 hạch) chứa bạch huyết từ bụng và chậu, và các hạch bẹn và khoeo (khoảng 20 hạch) chứa bạch huyết từ các chi dưới và lớp nông ở chậu.
4. Vòi bạch huyết
Sau khi đi qua các hạch bạch huyết, các mạch bạch huyết hội tụ lại để tạo thành các mạch lớn hơn gọi là các vòi bạch huyết, mỗi vòi dẫn lưu cho một phần chủ yếu của cơ thể.
Hệ Bạch Huyết
Vòi bạch huyết
Vòi tĩnh mạch cảnh dẫn lưu cho đầu và cổ; vòi dưới đòn dẫn lưu cho chi trên, phần nông thành ngực, và tuyến vú, vòi phế trung thất dẫn lưu cho các cơ quan trong lồng ngực và sâu trong thành ngực; vòi ruột dẫn lưu cho các cơ quan trong bụng, như ruột non, dạ dày, tuyến tụy, lá lách và gan; và vòi thắt lưng dẫn lưu cho chi dưới,  chậu và thành bụng, các cơ quan trong chậu, buồng trứng, tinh hoàn, thận và tuyến thượng thận.
5. Mô bạch huyết
Mô bạch huyết có những sợi collagen rất tinh tế, gọi là các sợi lưới, do các tế bào lưới sinh ra. Các tế bào bạch huyết và các tế bào khác đính vào các sợi này. Khi bạch huyết hoặc máu đổ vào các cơ quan bạch huyết, các mạng sợi này bẫy lưới các vi thể và các hạt khác nằm trong dịch.
Hệ Bạch Huyết
Mô bạch huyết
Mô bạch huyết khuyếch tán gồm các tế bào bạch huyết rải rác, các đại thực bào và các tế bào khác; nó không có ranh giới rõ ràng; và hòa trộn với các mô xung quanh. Nó nằm sâu trong lớp màng nhầy, quanh các hạt bạch huyết, và nằm trong hạch bạch huyết và lá lách.
6. Hạt bạch huyết
Các hạt bạch huyết là các tập hợp dày đặc hơn các mô bạch huyết được sắp xếp vào các cấu trúc cô đặc như hình cầu, kích cỡ đường kính từ vài trăm micrô mét đến vài millimet hay hơn. Các hạt bạch huyết có nhiều mô liên kết lỏng của hệ tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu và sinh dục.
Hệ Bạch Huyết
Hạt bạch huyết
Mảng Peyer là sự kết tập của các hạt bạch huyết thấy được trong nửa đầu xa của ruột non và ruột thừa. Các hạt bạch huyết cũng thấy được ở trong hạch bạch huyết và lá lách, nơi chúng thường được gọi là các nang bạch huyết.
7. Hạch họng
Hạch họng là các nhóm hạt bạch huyết lớn và mô bạch huyết khuyếch tán nằm sâu trong màng nhầy phía trong hầu họng.
Hạch họng cho sự bảo vệ chống lại vi khuẩn và các chất có thể gây hại đi vào hầu từ xoang mũi hay miệng. Ở người lớn, hạch họng nhỏ đi và cuối cùng có thể biến mất.
Hệ Bạch Huyết
Hạch họng
Có ba nhóm hạch họng, nhưng các hạch vòm miệng luôn được gọi là ‘hạch họng’.  Hạch này khá lớn, là hai khối bạch huyết hình bầu dục ở hai bên chỗ ngã ba giữa khoang miệng và hầu. Hạch hầu, là một tập hợp gần giống như sự kết tập của các hạt bạch huyết gần ngã ba giữa xoang mũi và hầu. Khi hạch hầu to ra, thường bị liên hệ đến bệnh V.A (adenoid hoặc adenoids). Hạch hầu sưng to có thể cản trở việc thở bình thường. Hạch hạnh nhân lưỡi là một tập hợp lỏng lẻo các hạt bạch huyết ở bề mặt sau của lưỡi.
Hệ Bạch Huyết
Hạch cổ
Đôi khi hạch vòm miệng và hạch hầu bị viêm mãn tính và phải được nạo đi. Hạch hạnh nhân lưỡi ít bị viêm hơn các hạch khác và khó nạo bỏ được hơn.
8. Lá lách
Lá lách, kích cỡ chừng một nắm tay, nằm ở cực trên bên trái ổ bụng (hình 22.7). Trọng lượng trung bình lá lách của người trưởng thành là 180g ở nam và 140g ở nữ. Kích cỡ và trọng lượng của lá lách có khuynh hướng giảm ở người già, nhưng ở các bệnh nào đó, lá lách có thể đạt tới trọng lượng là 2000g hoặc hơn.
Hệ Bạch Huyết
Vị trí của lá lách
Lá lách tiêu hủy các tế bào máu đỏ có khiếm khuyết, phát hiện và phản ứng với các dị vật trong máu, và hoạt động như một nguồn trữ máu. Khi các tế bào máu già cỗi, không thể uốn và cuộn được nữa thì các tế bào này có thể rách ra khi đi chầm chậm qua mặt sàng các dây lá lách. Các đại thực bào sau đó ăn các mảnh vỡ tế bào. Các dị vật trong máu đi qua lá lách có thể kích thích một phản ứng miễn dịch vì có các tế bào bạch huyết đã biệt hóa có mặt trong tủy trắng.
9. Tuyến ức
Tuyến ức là nơi trưởng thành của tế bào T. Tuyến ức là một cơ quan có hai thuỳ nằm ở trung thất trước. Mỗi thuỳ được phân chia thành nhiều tiểu thuỳ ngăn cách nhau bởi các vách sợi và mỗi tiểu thuỳ có vùng vỏ bên ngoài và vùng tuỷ bên trong.
Hệ Bạch Huyết
Tuyến ức ở trẻ em và người lớn
Rải rác trong tuyến ức là các tế bào biểu mô không phải lymphô (đó là những tế bào có nhiều bào tương), đại thực bào có nguồn gốc tuỷ xương và tế bào hình sao. Tuyến ức được hình thành trong quá trình lõm vào của ngoại bì trong thời kỳ bào thai để tạo nên cổ và ngực.
10. Hệ thống miễn dịch da
Da có chứa một hệ thống miễn dịch được chuyên môn hoá bao gồm tế bào lymphô và tế bào trình diện kháng  nguyên. Da là cơ quan rộng nhất trong cơ thể tạo nên hàng rào vật lý quan trọng nhất ngăn cách cơ thể với vi sinh vật và các vật lạ của môi trường bên ngoài. Da còn là một bộ phận tích cực của hệ thống bảo vệ cơ thể có khả năng tạo ra phản ứng viêm và đáp ứng miễn dịch tại chỗ. Nhiều kháng nguyên lạ đã đi vào cơ thể qua đường da, do đó da cũng là nơi khởi động nhiều đáp ứng miễn dịch toàn thân khác.
Hệ Bạch Huyết
Hệ thống miễn dịch của da
Quần thể tế bào chính trong lớp biểu mô là tế bào sừng (keratinocyte), tế bào hắc tố (melanocyte), tế bào  Langerhans biểu mô và tế bào T trong biểu mô (intraepithelial T cell). Tế bào sừng và tế bào hắc tố hình như không có vai trò quan trọng trong miễn dịch thu được, mặc dù tế bào sừng có thể sản xuất nhiều cytokin đóng góp cho phản ứng miễn dịch bẩm sinh và phản ứng viêm ở da. Tế bào Langerhanx nằm ở phía trên lớp màng căn bản của biểu mô, đây là những tế bào hình sao chưa trưởng thành của hệ thống miễn dịch da.
Tế bào Langerhans tạo nên một mạng lưới gần như liên tục cho phép bắt giữ hầu như toàn bộ những kháng nguyên nào xâm nhập vào cơ thể qua  da. Khi bị kích thích bởi các cytokin tiền viêm, tế bào Langerhans sẽ co các sợi tua của mình lại, mất tính kết dính với tế bào biểu mô và di chuyển vào lớp bì. Sau đó chúng theo đường bạch mạch trở về nhà của chúng là các hạch  bạch  huyết, quá trình này được kích thích bởi các chemokin chỉ tác động đặc hiệu lên tế bào Langerhans.
11. Hệ thống miễn dịch niêm mạc
Trong lớp niêm mạc của hệ tiêu hoá và hô hấp có tụ tập của nhiều tế bào lymphô và và tế bào trình diện kháng nguyên có vai trò khởi động đáp ứng miễn dịch đối với kháng nguyên đường tiêu hoá (ăn vào) và hô hấp (hít vào). Cũng giống như da, lớp biểu mô niêm mạc là hàng rào  quan trọng ngăn cản sự xâm nhập của vi sinh vật.
Hệ Bạch Huyết
Hệ bạch huyết và miễn dịch lớp niêm mạc
Những hiểu biết của chúng ta về miễn dịch niêm mạc dựa chủ yếu vào những nghiên cứu ở đường tiêu hoá, còn những hiểu biết về miễn dịch niêm mạc hô hấp thì rất ít mặc dù đây cũng là đường xâm nhập rất thường xuyên của vi sinh vật. Tuy nhiên, hình như các khía cạnh của đáp ứng miễn dịch giống nhau ở cả hai mô lymphô niêm mạc này.













Động Mạch Vành


Động Mạch Vành

Động mạch vành là hệ thống mạch máu có chức năng cấp máu, ôxy và chất dinh dưỡng nuôi dưỡng quả tim. Tuần hoàn động mạch vành là tuần hoàn dinh dưỡng tim. Mỗi quả tim của chúng ta có hai động mạch vành: Động mạch vành phải và động mạch vành trái, các động mạch vành này xuất phát từ gốc động mạch chủ qua các trung gian là các xoang Valsalva và chạy trên bề mặt quả tim.



Động Mạch Vành
Động Mạch Vành
Động mạch vành trái là gì?
Động mạch vành trái xuất phát từ lỗ vành trái, kích thước lỗ vành trái khoảng 3 – 5mm, nằm ở 1/3 trên của xoang Valsalva trái, rồi chạy giữa thân động mạch phổi và nhĩ trái, đoạn động mạch này gọi là thân chung động mạch vành trái. Sau đó nó chia ra thành 2 nhánh: động mạch liên thất trước và động mạch mũ. Động mạch liên thất trước cấp máu cho 45 – 55% thất trái, động mạch mũ cấp máu cho 15 - 25% thất trái.
Động mạch vành phải là gì?
Động mạch vành phải xuất phát từ lỗ động mạch vành phải trong xoang Valsalva phải, chạy vòng sang phải trong rãnh nhĩ – thất phải để ra sau, chia ra thành hai nhánh tận: nhánh liên thất sau và nhánh sau thất trái. Động mạch vành phải cấp máu cho thất phải và 25 – 35% thất trái.
Tổng quan về các động mạch vành
Các động mạch vành là các mạch tận, mỗi một nhánh cấp máu cho một vùng. Về mặt đại thể tuần hoàn vành không có vòng nối, tuy nhiên luôn tồn tại vòng nối giữa các nhánh của một thân hoặc giữa hai thân động mạch vành. Các vòng nối này được gọi là tuần hoàn bàng hệ của động mạch vành, khi tuần hoàn vành bình thường thì các vòng nối không mở, khi có hẹp hoặc tắc một nhánh hoặc một thân, hệ bàng hệ mở ra nhằm tưới máu cho vùng cơ tim bị thiếu máu tương ứng.
Như vậy, hệ thống động mạch vành có ba nhánh lớn làm nhiệm vụ nuôi dưỡng tim là: động mạch liên thất trước, động mạch mũ và động mạch vành phải. Từ ba nhánh lớn này cho ra rất nhiều các nhánh động mạch nhỏ hơn như các nhánh vách, nhánh chéo, nhánh bờ… sẽ có nhiệm vụ mang máu giàu oxy từ động mạch chủ đi nuôi dưỡng tất cả các cấu trúc trong quả tim. Khi bị bệnh lý động mạch vành, dòng máu từđộng mạch vành tới cơ tim giảm sút, khi đó cơ tim không nhận đủ oxy và xuất hiện triệu chứng cơn đau thắt ngực.



Bệnh động mạch vành và những điều cần biết  



Nếu không phát hiện kịp thời, bệnh động mạch vành có thể dẫn đến tình trạng nguy hiểm hơn đó là lòng mạch tắc nghẽn hoàn toàn và có thể bị hoại tử cơ tim. Đây là tình trạng cấp cứu khẩn trong y khoa vì tỉ lệ tử vong rất cao.
Cơn đau thắt ngực do bệnh động mạch vành
Chúng ta đều biết tim là một cơ quan nằm trong lòng ngực trái. Tim có hai buồng trái và phải được ngăn cách bằng một vách. Tim phải có nhiệm vụ là đẩy máu đen nhiều thán khí đến phổi và sau khi trao đổi với không khí bên ngoài máu đen trở thành đỏ có nhiều dưỡng khí trở về tim trái. Tim trái co bóp đưa máu đỏ để nuôi dưỡng tất cả cơ quan, tế bào của cơ thể chúng ta. Bản thân tim được động mạch vành (coronary artery) nuôi dưỡng. Máu được cung cấp cho cơ tim qua hệ thống động mạch vành.
Hệ động mạch vành gồm có động mạch vành trái và động mạch vành phải, xuất phát từ gốc động mạch chủ. Các động mạch này chia ra các nhánh nhỏ hơn tới nuôi từng vùng cơ tim. Bệnh động mạch vành xuất hiện khi một hoặc nhiều nhánh động mạch này bị tắc nghẽn một phần hay hoàn toàn (thường là do các mảng xơ vữa). Thông thường cơn đau thắt ngực có thể xảy ra khi động mạch vành bị hẹp trên 50% khẩu kính của lòng mạch. Tình trạng hẹp này có thể do mảng xơ vữa bám ở thành động mạch vành hoặc do động mạch vành co thắt tạm thời khiến cho lượng máu qua động mạch vành giảm. Lúc đó cơn đau thắt ngực xuất hiện. Bệnh có tên là thiếu máu cơ tim cục bộ (thiếu máu nuôi một phần nào đó của cơ tim) hoặc gọi là thiểu năng vành (động mạch vành không làm đủ chức năng của mình là nuôi dưỡng tim).
Khi hoạt động thể lực như đi bộ đường dài, leo cầu thang, khiêng đồ nặng, ăn no, chơi thể thao…, cơ thể cần nhiều ôxy hơn nên cơ tim phải làm việc nhiều hơn như: tăng co bóp, tăng tần số tim, huyết áp tăng... do đó nhu cầu ôxy của cơ tim cũng tăng lên. Nếu một nhánh động mạch vành bị hẹp, sự cung cấp máu cho vùng cơ tim tương ứng trở nên không đầy đủ. Cơ tim bị thiếu máu và thiếu ôxy gây cơn đau thắt ngực. Vị trí đau thường ở vùng giữa ngực, sau xương ức hay vùng trước tim. Đau có thể lan lên cổ, ra hàm, ra cánh tay, thường gặp nhất là lan ra bên trái kèm theo các triệu chứng: vã mồ hôi, buồn nôn, chóng mặt, bất tỉnh, mệt nhọc, khó thở, tái nhợt, tim đập mạnh. Đôi khi đau ở vùng thượng vị. Cảm giác bó chặt, thắt nghẹt, đè ép, đôi khi chỉ là cảm giác khó chịu trong ngực. Có trường hợp đau lan ra sau lưng, ra vùng cột sống làm người bệnh tưởng lầm là đau do thoái hóa cột sống thắt lưng. Cơn đau thắt ngực ổn định thường tự hết từ 1-5 phút sau khi ngừng gắng sức. Nếu cơn đau xuất hiện lúc nghỉ tĩnh hoặc cơn đau quá trầm trọng hoặc cơn đau kéo dài trên 30 phút thì phải nghĩ đến là bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp. Đôi khi có những trường hợp bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim mà không có triệu chứng cơn đau thắt ngực. Những trường hợp đó gọi là thiếu máu cơ tim thầm lặng, trong trường hợp này bệnh nhân có thể có biểu hiện như hở van hai lá, suy tim, rối loạn nhịp tim…
Các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành
- Tuổi: tuổi càng cao càng có nhiều nguy cơ bị bệnh động mạch vành;
- Giới tính: nam thường có nhiều yếu tố nguy cơ hơn nữ trong các bệnh lý tim mạch. Tuy nhiên nữ giới có nguy cơ bị bệnh động mạch vành cao hơn sau khi mãn kinh;
- Tiền sử gia đình: nếu bố mẹ, ông bà hay anh chị bị các tai biến tim mạch khi còn tương đối trẻ tuổi (nam giới dưới 55 tuổi, nữ giới dưới 65 tuổi), thì bạn có nguy cơ bị bệnh động mạch vành cao hơn;
- Lối sống ít vận động: những người không luyện tập thể dục thường xuyên sẽ có tuổi thọ thấp hơn những người có luyện tập thường xuyên;
- Mắc các bệnh: tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, rối loạn lipid...
- Hút thuốc lá: hút thuốc làm tăng nguy cơ bị bệnh, không chỉ các bệnh tim mạch mà còn các bệnh khác như ung thư phổi, ung thư vòm họng...
- Uống quá nhiều rượu, bia cũng là một nguyên nhân quan trọng gây ra thiếu máu mạn tính cục bộ ở cơ tim, làm xuất hiện những cơn đau thắt ngực ổn định.
Thay đổi lối sống giúp phòng ngừa bệnh
Mục đích của việc điều trị là làm giãn động mạch vành để máu lưu thông nhiều hơn nuôi dưỡng trái tim tốt hơn. Hiện nay việc điều trị bệnh động mạch vành có thể điều trị nội khoa (dùng thuốc) hoặc có thể thông lòng động mạch vành bị hẹp (angioplasty) hay nối thêm mạch máu bắt cầu qua chỗ nghẽn (bypass surgery). Cho dù người bệnh đã được điều trị bằng phương pháp ngoại khoa hay nội khoa thì việc thay đổi lối sống, điều trị một số bệnh có liên quan và tiếp tục sử dụng lâu dài một số thuốc là hết sức cần thiết để điều trị và phòng ngừa cơn đau thắt ngực.
Giải pháp lâu dài và hữu hiệu nhất vẫn là sự thay đổi các thói quen không tốt cũng như kiểm soát các yếu tố nguy cơ nhằm giúp chất lượng cuộc sống tốt hơn. Hãy kiểm soát hoạt động thể lực, tránh các sang chấn tinh thần (stress), các thói quen ăn uống không có lợi cho sức khoẻ, hạn chế uống rượu, bỏ thuốc lá và tránh khói thuốc, kiểm soát tốt các bệnh lý kèm theo để có cuộc sống dễ chịu hơn và khoẻ mạnh hơn.
- Thay đổi lối sống: xây dựng một lối sống thanh thản, vui vẻ, tránh căng thẳng quá mức, nhất là tình trạng stress; thực hiện một chế độ sinh hoạt, làm việc điều độ, sắp xếp công việc hợp lý. Người mắc bệnh động mạch vành thường được khuyên không hút thuốc, không ăn mặn và không ăn quá nhiều chất bột đường.
- Chế độ ăn uống phù hợp: thành phần dinh dưỡng chủ yếu của người bệnh tim mạch bao gồm các loại ngũ cốc thô, các loại đậu, các loại hạt và rau quả. Nên ăn nhiều các loại rau quả, nhất là các loại rau lá màu xanh đậm, màu vàng và màu đỏ.  Những loại rau quả này có nhiều sinh tố và nhiều chất chống oxy hoá khác, nhất là các sinh tố C, E, A, B2, B6, Acid Folic cần thiết cho nhu cầu chuyển hoá, cho hoạt động của hệ miễn dịch, tăng cường sức bền của mạch máu và bảo vệ thành mạch khỏi sự xâm hại của những gốc tự do. Hạn chế tối đa ăn mỡ động vật, ăn ít đường, bơ, phomát, không nên ăn mặn; những món dưa, cà càng hạn chế. Đặc biệt, không nên ăn các món phủ tạng động vật. Không uống nhiều rượu, bia và những chất kích thích khác.
- Tập thể dục, vận động vừa với sức khỏe: đối với bệnh tim mạch, tập đều đặn tốt hơn là tập với cường độ cao. Đơn giản nhất là đi bộ 30 phút mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối ít nhất 5 lần mỗi tuần. Đi bộ trên máy chạy bộ hoặc đi ngoài trời đều có hiệu quả.
Đồng thời cần phát hiện và điều trị những bệnh liên quan đến bệnh động mạch vành như đái tháo đường, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, béo phì - thừa cân.
Ngoài ra, nên thực hiện những bài tập thư giãn, dưỡng sinh mỗi lần từ 15 đến 20 phút, 1-2 lần mỗi ngày để giúp tạo ra những đáp ứng thư giãn và giữ được tinh thần lạc quan và sự tự tin. Thực hành tốt những điều này không chỉ có thể  phòng ngừa và điều trị cơn đau thắt ngực mà còn giúp tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện sức khoẻ và nâng cao chất lượng cuộc sống.




Bệnh động mạch vành là gì?

Bệnh mạch vành là tên gọi chung của một nhóm các bệnh lý liên quan đến mạch vành - mạch máu duy nhất đến nuôi dưỡng cho cơ tim, nó có thể là xơ vữa mạch vành, thiểu năng vành, suy vành… Bệnh mạch vành thường xảy ra khi các mảng xơ vữa tích tụ trong động mạch vành, làm giảm lưu lượng máu đến tim gây ra triệu chứng đau tim, đau thắt ngực hoặc có thể dẫn tới một cơn nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh động mạch vành là loại bệnh tim phổ biến nhất và đó cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các bệnh lý về tim mạch trên thế giới.

Xơ vữa động mạch là gì?

Xơ vữa động mạch (còn gọi là xơ cứng mạch) là những mảng bám chứa đầy chất béo, cholesterol và các “chất thải” của cơ thể. Mảng xơ vữa không bám trực tiếp ở ngay trên bề mặt lòng mạch, thực chất nó là quá trình stress oxy hóa thải ra nhiều gốc tự do gây viêm, tổn thương sâu bên trong lớp nội mạc mạch máu, chúng được bồi đắp dày lên làm thu hẹp hoặc tắc nghẽn lòng mạch và cản trở dòng máu chảy qua. Xơ vữa mạch có thể xuất hiện ở động mạch vành, động mạch não, động mạch ngoại vi ở chân...
Lòng động mạch bị thu hẹp do mảng xơ vữa
Lòng động mạch bị thu hẹp do mảng xơ vữa

Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh mạch vành tim?

Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh mạch vành là do xơ vữa động mạch vành. Hậu quả là tim bị thiếu máu, không nhận được đủ oxy cần thiết để hoạt động, thể hiện ra bên ngoài là những cơn đau tim, đau thắt ngực. Khi mảng xơ vữa bị vỡ ra, cơ thể sẽ tự làm lành vết thương thành mạch thông qua việc hình thành cục máu đông, điều này có thể làm tắc hoàn toàn động mạch dẫn đến nhồi máu cơ tim. Một số nguyên nhân khác không phải do xơ vữa, chẳng hạn như chứng co thắt mạch vành, viêm mạch (lupus ban đỏ, bất thường mạch máu bẩm sinh); bệnh van tim, bệnh cơ tim phì đại dẫn đến suy vành cơ năng...

Đau thắt ngực có phải là bệnh mạch vành không?

Đau thắt ngực là một triệu chứng điển hình của bệnh tim do động mạch vành bị xơ vữa hoặc co thắt lại khiến cơ tim bị thiếu oxy, dinh dưỡng. Người bệnh có cảm giác bóp nghẹt, chèn ép ở chính giữa tim, đôi khi nó chỉ nhói hoặc âm ỉ ở phần ngực. Mọi người thường phải đặt một bàn tay ôm lấy ngực khi cơn đau xuất hiện. Cơn đau ngực có thể lan sang vai, cảm giác ngứa ran hoặc tê ở cánh tay, cổ, hàm hoặc ra sau lưng. Đau thắt ngực có thể chia thành dạng ổn định hoặc không ổn định:
- Đau thắt ngực ổn định: có thể dự đoán trước khi nào cơn đau xảy ra khi gắng sức, tập thể dục, cảm xúc giận dữ hay sợ hãi bất ngờ, hút thuốc lá... Tính chất cơn đau thường lặp lại giống như những lần trước đó. Cơn đau nhanh chóng thuyên giảm khi bạn nghỉ ngơi hoặc sử dụng thuốc giãn mạch.
- Đau thắc ngực không ổn định: thường không thể dự báo trước. Đau có thể xuất hiện ngay cả khi nghỉ ngơi. Tính chất, mức độ cơn đau cũng khác nhau ở mỗi lần xuất hiện. Cơn đau có thể là một dấu hiệu cảnh báo cơn đau tim có thể xảy ra bởi cục máu đông đang hình thành bên trong động mạch vành. Đây là một trường hợp cấp tính do đó cần cấp cứu kịp thời nếu cơn đau kéo dài quá 5 phút.
Ngoài ra, đau thắt ngực còn do co thắt động mạch vành, đau thắt ngực biến thể Prinzmetal

Triệu chứng khác của bệnh mạch vành là gì?
Triệu chứng phổ biến nhất của bệnh mạch vành chính là cơn đau thắt ngực, khó thở. Một số trường hợp còn đi kèm với cơn tăng huyết áp, nhịp tim nhanh... Với ở phụ nữ thì ít bị đau ngực nhưng thường có có cảm giác chán ăn, mệt mỏi, ợ nóng, buồn nôn, đau lưng, đau hàm... Ngoài ra, có nhiều người mắc bệnh mạch vành không có triệu chứng, còn gọi là thiếu máu cơ tim thầm lặng. Quá trình bệnh tiến triển âm thầm nhưng không gây ra bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nào. Điều này đặc biệt nguy hiểm khi người bệnh không nhận biết được tình trạng sức khỏe của mình để điều trị kịp thời, chỉ đến khi cơn nhồi máu cơ tim xảy ra thì đã quá muộn để phòng tránh.

Điều gì làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành?

Những yếu tố nguy cơ dẫn đến xơ vữa mạch vành, bao gồm: Rối loạn lipid máu, cholesterol máu cao, tăng huyết áp, tiểu đường, hút thuốc lá, tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim sớm (nam trước 55 tuổi và nữ tước 65 tuổi), tuổi cao... Nếu bạn là một trong số những người thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao, hãy phòng ngừa bệnh mạch vành ngay từ sớm để tránh biến chứng có thể xảy ra.

Bệnh mạch vành nguy hiểm không?

Một khi mắc bệnh mạch vành thì nguy cơ biến chứng lớn nhất là cơn nhồi máu cơ tim cấp, có thể lấy đi tính mạng của bạn bất cứ lúc nào. Nếu không kiểm soát tốt bệnh mạch vành, sau này nguy cơ bị suy tim, rối loạn nhịp tim là khó tránh khỏi. Điều này không những ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây tốn kém về kinh tế trong quá trình điều trị.

Bệnh mạch vành cấp – khi nào thì nên gọi bác sĩ?

Đừng chờ đợi nếu bạn nghĩ rằng mình đang có một cơn đau tim. Nhiều trường hợp thấy có cảm giác khá lạ trong người nhưng không chắc chắn về bệnh, hoặc không muốn làm phiền đến người khác nên chần chừ và không đi khám bệnh ngay. Tuy nhiên, nếu nhận được sự trợ giúp từ nhân viên y tế càng sớm thì bạn sẽ càng có nhiều cơ hội được cứu sống.
Hãy gọi cấp cứu ngay lập tức nếu có biểu hiện: Đau tức ngực, khó thở, vã mồ hôi, buồn nôn và nôn, đầu óc quay cuồng cảm giác muốn ngất xỉu, nhịp tim nhanh bất thường... Nếu bạn có tiền sử bệnh tim, hãy dùng một viên niitroglycerin hoặc aspiirin theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ trước đó, và chờ xe cứu thương tới.

Chẩn đoán bệnh mạch vành như thế nào?

Các bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm cần thiết để kiểm tra mức độ bệnh của bạn, chẳng hạn như: Điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp động mạch vành, nghiệm pháp gắng sức, xét nghiệm máu kiểm tra chỉ số Protein C CRP… Ngoài ra, có thể kiểm tra yếu tố nguy cơ như huyết áp, cholesterol máu, tuổi, bạn có hút thuốc hay không…

Có nên chụp động mạch vành không?

Chụp động mạch vành là thao tác sử dụng một ống thông đưa từ động mạch/tĩnh mạch ở đùi hoặc khuỷu tay đến vị trí lòng mạch vành có nghi ngờ bị tắc nghẽn. Thuốc nhuộm iot (chất cản quang) được tiêm vào mạch để hình ảnh hiện rõ trên tấm phim chụp X-quang. Chụp động mạch vành có thể xác định chính xác mức độ hẹp hoặc tắc nghẽn của lòng mạch, do vậy, nếu có bệnh mạch vành thì người bệnh cũng nên thực hiện xét nghiệm này, từ đó có hướng điều trị phù hợp.

Cách điều trị bệnh mạch vành như thế nào?
Tùy vào mức độ của bệnh, bạn có thể sẽ được chỉ định điều trị theo nhiều biện pháp khác nhau.
Thuốc điều trị bệnh mạch vành: Có thể bạn sẽ phải sử dụng thuốc điều trị trong một thời gian dài để làm giảm cơn đau thắt ngực và phòng nguy cơ xuất hiện cơn nhồi máu cơ tim. Các nhóm thuốc chính dùng cho người mắc bệnh mạch vành: Thuốc làm giảm đau thắt ngực, hạ huyết áp như nhóm giãn mạch, chẹn beta giao cảm, chẹn kênh canxi; thuốc chống cục máu đông; thuốc hạ mỡ máu...
Đặt stent hoặc nong mạch vành: Bằng phương pháp can thiệp nong mạch hoặc stent, vị trí lòng động mạch bị tắc hẹp sẽ được can thiệp mở rộng để khơi thông dòng máu đến nuôi tim. Áp dụng khi mạch vành hẹp từ 80% trở lên.
Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành: Áp dụng khi không thể đáp ứng với thuốc điều trị, không thể can thiệp đặt stent, hoặc tắc hẹp nhiều nhánh động mạch. Bác sĩ sẽ dùng một động mạch đùi hoặc ở ngực để bắc thay thế động mạch đã bị tắc nghẽn hoàn toàn, cung cấp máu cho vùng cơ tim đang bị tổn thương.

Mẹo để phòng ngừa bệnh mạch vành và cơn đau thắt ngực hiệu quả?

Bạn sẽ sống khỏe mạnh mà không lo bệnh mạch vành “ghé thăm” nếu biết cách áp dụng các phương pháp sau đây:
- Sử dụng sản phẩm hỗ trợ tốt cho bệnh mạch vành: Nhiều nghiên cứu hiện đại cho thấy, phòng ngừa bệnh mạch vành hiệu quả cần giảm cholelesterol, kháng viêm, chính là con đường đúng đắn nhất. Một số thực phẩm chức năng dành cho người bệnh mạch vành hiện nay cũng được một số nhà dược học phối hợp thêm những hoạt chất sinh học từ thiên nhiên có tính kháng viêm, kháng khuẩn như Bồ hoàng, Hoàng bá; chống oxy hóa như cây Đỏ ngọn; giãn mạch, tăng tưới máu cơ tim như Đan sâm, không chỉ giúp bạn phòng ngừa – khi chưa mắc bệnh, mà còn hỗ trợ làm giảm triệu chứng, ngăn chặn nguy cơ nhồi máu cơ tim - khi đã mắc bệnh mạch vành.
- Chế độ ăn lành mạnh, ít chất béo bão hòa, cholesterol và chất béo trans. Hạn chế muối, đường, rượu bia. Tăng cường rau quả, trái cây và nên ăn ít nhất 2 bữa cá một tuần. Hãy dành thời gian nghỉ ngơi sau khi ăn, nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày, thay vì 3 bữa no căng bụng
- Không hút thuốc lá. Chất nicotin trong thuốc lá làm tăng nguy cơ hình thảnh mảng xơ vữa, cục máu đông và gây co thắt động mạch.
- Tập thể dục đều đặn mỗi ngày để tăng cường sức khỏe tim mạch. Căng thẳng có thể làm tổn thương trái tim của bạn. Hãy giữ tinh thần luôn thoải mái, bớt căng thẳng, stress bằng hít sâu thở chậm, thiền hoặc yoga...
- Nếu biết trước rằng một công việc, hành động có thể gây đau thắt ngực, bạn hãy thực hiện nó một cách chậm rãi và nhẹ nhàng. Hạn chế leo cầu thang hay khuân vác vật nặng. Sử dụng một viên niitroglycerin trước khi bắt đầu một hoạt động đòi hỏi sự gắng sức có thể gây đau thắt ngực, chẳng hạn như đi bộ, leo dốc, quan hệ tình dục...

- Hãy gọi cho bác sĩ ngay khi có cơn đau thắt ngực dữ dội, bất ngở khi đang ngủ, nghỉ ngơi.